Tìm kiếm

Liên kết Website

Nhà tài trợ

Liên kết

Thống kê truy cập

Tổng quan Tình hình thực hiện Đấu thầu Giải ngân Thanh toán Môi trường & tái định cư Tài liệu dự án Báo cáo Ảnh công trình
BÁO CÁO TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN DỰ ÁN THUỶ LỢI SÔNG HỒNG GIAI ĐOẠN II (ADB3)

 

I.          KHÁI QUÁT CHUNG

Dự án thuỷ lợi lưu vực sông Hồng II đã được Chính phủ Việt Nam và đại diện ngân hàng phát triển Châu á ký ngày 3/11/2001 và dự kiến hoàn thành vào 30/6/2008. Với tổng số vốn là 156,2 triệu đô la Mỹ. Dự án gồm 2 phần nhằm thiết lập công tác quản lý tổng hợp tài nguyên nước và nâng cấp sửa chữa công trình thuỷ lợi.

Phần A: Vốn vay: 145,6 triệu đô la Mỹ

Phần B: Vốn tài trợ không hoàn lại 10,6 triệu đô la Mỹ

Bộ Nông nghiệp và PTNT đã giao cho CPO quản lý và thực hiện phần A nguồn vốn vay và Cục Thuỷ lợi quản lý phần B vốn tài trợ không hoàn lại dưới tiêu đề dự án TA 3892 quản lý tài nguyên nước lưu vực sông Hồng. Dự án theo thiết kế ban đầu gồm 5 hợp phần:

A1: Nâng cao năng lực cho tổ chức lưu vực sông Hồng

A3: Cấp phép thử nghiệm khai thác sử dụng nước

A2: Nâng cao nhận thức và giáo dục cộng đồng

A4: Giám sát chất lượng nước

A5: Hỗ trợ quản lý dự án

Giai đoạn 1: Giai đoạn định hướng đối tác chính phía Việt Nam là Viện Quy hoạch Thuỷ lợi giai đoạn 1 kết thúc vào tháng 6 năm 2004. Kết quả giai đoạn này đã đạt được sự đồng thuận của các bên tham gia được thông báo trước về các vấn đề ưu tiên trong quản lý tổng hợp nguồn nước.

Giai đoạn 2: giai đoạn quy hoạch và thiết kế: Trong giai đoạn này đối tác chính là Cục Thuỷ lợi, giai đoạn bắt đầu từ cuối năm 2004 và dự kiến kết thúc vào tháng 10 năm 2005.

Kết quả của giai đoạn 1 các bên đã thống nhất tái cơ cấu lại các hợp phần từ A1- A4. Theo thiết kế mới, phần A trong giai đoạn 2 gồm 5 hợp phần:

A1: Quy hoạch tổng hợp tài nguyên nước tiểu lưu vực sông Cầu trọng tâm giảm thiểu hạn hán.

A2: Quản lý chiến lược phòng chống lũ cho đồng bằng sông Hồng.

A3: Quản lý tổng hợp tài nguyên nước ở cấp tiểu lưu vực trong các tỉnh miền núi lựa chọn.

A4: Quản lý tài nguyên nước ở tiểu lưu vực sông Đáy- Nhuệ với trọng tâm là quản lý chất lượng nước.

A5: Hỗ trợ Văn phòng Ban Quản lý quy hoạch lưu vực sông Hồng- Thái Bình.

Năm hợp phần cũng sẽ tập trung vào các vấn đề đan xen bao gồm nâng cao năng lực, nâng cao nhận thức cộng đồng, giải quyết tranh chấp giảm nghèo và bình đẳng giới. Theo phân công và sự đồng thuận của các nhà tài trợ thì quản lý chung toàn dự án do Cục Thuỷ lợi đảm nhận và trực tiếp quản lý hợp phần A1, A2, Cục Đê điều và Phòng chống lụt bão quản lý hợp phần A3, Cục Quản lý Tài nguyên nước Bộ Tài nguyên và Môi trường quản lý và thực hiện hợp phần A4 và Viện Quy hoạch Thuỷ lợi quản lý Hợp phần A5.

II.         KẾT QUẢ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN DỰ ÁN

Mặc dù các dự án tiến hành ở các thời đoạn khác nhau, nhiều khó khăn nảy sinh trong quá trình thực hiện. Tuy vậy cũng chỉ còn khoảng 3 tháng nữa giai đoạn II của dự án cũng phải kết thúc. So với mục tiêu đề ra cho đến nay các dự án đã đạt được một số kết quả sau:

1.         Hợp phần quy hoạch tổng hợp tài nguyên nước tiểu lưu vực sông Cầu

Các chuyên gia Quốc tế và trong nước đã tiến hành đi khảo sát thực địa, tổ chức các cuộc hội thảo, lấy ý kiến thăm dò từ đó xác định được các điều kiện tự nhiên, khai thác sử dụng nước cho các ngành kinh tế, xác định các vùng có nguy cơ thiếu nước, công tác quản lý, vận hành các hệ thống thuỷ nông, tình hình chuyển đổi đa dạng hoá cây trồng, tình hình ô nhiễm nguồn nước và đang tiến hành cân bằng nguồn nước bằng sử dụng các mô hình toán học. Đặc biệt dự án đã sử dụng công nghệ viễn thám để theo dõi và dự đoán hạn và tình hình thiếu nước trên toàn lưu vực. Trong cuộc hội thảo tại Núi Cốc các đại biểu tích cực tham gia vào tham luận về việc cần thiết thành lập Ban Quản lý tiểu lưu vực sông Cầu và cơ bản thống nhất với dự thảo quy chế hoạt động của Ban Quản lý do Viện Quy hoạch Thuỷ lợi soạn thảo và mong muốn Ban sớm được Bộ Quyết định thành lập và đi vào hoạt động.

2.         Quản lý chiến lược phòng chống lũ cho đồng bằng sông Hồng

Hợp phần này khởi đầu rất tốt do có sự kết hợp chặt chẽ giữa chuyên gia tư vấn và các cơ quan đối tác. Vì vậy các công việc do hợp phần đưa ra đều hoàn thành theo đúng tiến độ. Trong giai đoạn này việc đánh giá rủi ro lũ được tiến hành cho hệ thống Bắc Hưng Hải gồm định hướng xẩy ra lũ, đánh giá thiệt hại do lũ gây ra và chuẩn bị xây dựng cơ sở dữ liệu về đặc điểm của hệ thống, sử dụng đất, tài sản, dân số... Đặc biệt hợp phần đang hoàn thiện các thủ tục để có thể sử dụng hệ thống FLIMAP để đo độ cao bằng tia Laser của Công ty Fugro. Vấn đề xói lở bờ sông và chỉnh trị sông nhằm tìm ra chiến lược bảo vệ bờ sông cho toàn lưu vực cũng đã và đang được nghiên cứu.

3.         Quản lý tổng hợp tài nguyên nước trong các tỉnh miền núi lựa chọn

Các chuyên gia tư vấn đã kết hợp chặt chẽ với địa phương và thảo luận trong các cuộc hội thảo kết quả là đã thu thập khá đầy đủ các số liệu về kinh tế, xã hội và công tác quản lý tưới, đa dạng hoá cây trồng, lũ quét, qua đó đã tiến hành chọn các tiểu lưu vực điển hình để đi sâu vào nghiên cứu. Đặc biệt dự án đã đi sâu vào việc đánh giá quá trình tham gia của cộng đồng vào quản lý hệ thống. Dự án đã đưa ra các hoạt động chi tiết cho bước 2 và thời gian cho việc thực hiện các hoạt động này. nhìn chung hợp phần này hoàn thành theo đúng tiến độ.

4.         Quản lý tổng hợp tài nguyên nước ở tiểu lưu vực sông Đáy

Hợp phần này do Cục Quản lý nước Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì thực hiện. Mặc dầu có gặp một số khó khăn trong điều hành và phối hợp giữa chuyên gia tư vấn và đơn vị đối tác nhưng đến nay dự án cũng đã hoàn thành một số hạng mục công việc như thu thập tài liệu cần thiết, đối thoại với địa phương và các dự án khác do các tổ chức Quốc tế và trong nước đang tiến hành trên tiểu lưu vực để kế thừa tài liệu. Dự án đã chú ý tới lập mạng lưới giám sát chất lượng nước để đề xuất các biện pháp giải quyết vấn đề ô nhiễm nguồn nước ở sông này làm tiền để cấp phép xả nước thải sau này. Nhìn chung dự án tiến hành chậm, còn nhiều vấn đề lớn chưa được giải quyết như nghiên cứu lập mạng lưới giám sát, cấp phép xả nước thải, Ban quản lý tiêu lưu vực hy vọng vấn đề này sẽ sớm được giải quyết từ nay đến kết thúc.

5.         Hỗ trợ Văn phòng Ban Quản lý quy hoạch lưu vực sông Hồng của hợp phần

Hợp phần này chưa làm gì nhiều vì các hoạt động của hợp phần còn chưa có sự thống nhất giữa chuyên gia tư vấn, nhà đầu tư và cơ quan đối tác là Viện Quy hoạch Thuỷ lợi. Tuy nhiên Viện Quy hoạch Thuỷ lợi cũng đã tích cực tham gia vào trong các cuộc họp do dự án tổ chức. Trưởng tư vấn cũng đã đề xuất sự hợp tác giữa Việt Nam và Trung Quốc trong việc phối hợp quản lý lưu vực sông Hồng: Viện Quy hoạch Thuỷ lợi cũng đã chủ động triệu tập cuộc họp với các tỉnh và cơ quan Trung ương để thảo luận về thành lập ban quản lý quy hoạch tiểu lưu vực sông Đáy.

6.         Hợp phần hỗ trợ quản lý dự án: đã tích cực tham gia vào các hoạt động của các hợp phần, là đầu mối chính để trao đổi giữa các hợp phần và giữa nhà tài trợ và cơ quan đối tác. Tích cực tham gia vào các cuộc hội thảo và chuẩn bị các tài liệu tham chiếu cho các nghiên cứu của O&M và PIM.

III.        KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Dự án Thuỷ lợi sông Hồng giai đoạn II mặc dầu gặp một số khó khăn ban đầu nhưng được sự cố gắng các chuyên gia tư vấn trong nước, Quốc tế, sự tích cực của cơ quan đối tác và sự hỗ trợ chỉ đạo rất sát sao của Bộ Nông nghiệp và PTNT đến nay dự án cũng đã đạt được một số kết quả nhất định. So với tiến độ thì hơi chậm nhưng dựa vào kết quả giữa báo cáo của tư vấn và nhận xét của đoàn kiểm tra giữa kỳ cho rằng dự án sẽ kết thúc đúng thời hạn và sẽ đạt được mục tiêu đề ra.

Để dự án kết thúc tốt đẹp và tiếp tục giai đoạn sau kiến nghị:

-          Cần tổ chức báo cáo kiểm điểm tiến độ của các hợp phần theo định kỳ mỗi tháng 1 lần.

-          Cần có sự phối hợp chặt chẽ hơn nữa giữa tư vấn với Giám đốc dự án và giữa các hợp phần với nhau.

-          Đây là dự án chính phủ phân cho Bộ Nông nghiệp và PTNT tiến hành và nó có quan hệ chặt chẽ giữa phần A và B. Vì vậy bất cứ hợp phần nào do cơ quan ngoài Bộ nông nghiệp và PTNT tiến hành cũng phải tuân thủ theo quy định chung chứ không thể coi đó là dự án riêng của Bộ, ngành mình.

 Nguồn HTQT.

 In trang    Đầu trang